hồ sơ trường đạt chuẩn QG mức độ II
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOẰNG HOÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ MẠNH TRINH
---------------***----------------
|
|
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ MẠNH TRINH
HUYỆN HOẰNG HOÁ- TỈNH THANH HOÁ
THÁNG 9 NĂM 2013
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
------------- o0o ---------------
Với sự phấn đấu nỗ lực, trường tiểu học Lê Mạnh Trinh đã xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2000 và được công nhận lại năm 2008.
Thực hiện Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT về việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia .Với những thành tích nhà trường đã đạt được trong các năm học gần đây, cùng với cơ sở vật chất khang trang đầy đủ, được sự giúp đỡ, chỉ đạo cuả UBND Huyện, Phòng Giáo dục & Đào tạo Hoằng Hoá, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Hoằng Lộc cùng phụ huynh học sinh, cán bộ giáo viên học sinh trường quyết tâm phấn đấu xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ II trong năm học 2013 - 2014 theo các tiêu chuẩn mà Bộ GD& ĐT ban hành.
Sau một thời gian phấn đấu, căn cứ vào kết quả thực hiện của nhà trường, đến nay trường tiểu học Lê Mạnh Trinh đã đạt 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II theo Quy định của Bộ GD&ĐT .
Cụ thể, các tiêu chuẩn đạt được như sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường:
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, hội đồng tư vấn,… thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học năm 2010.
Hiệu trưởng: Nguyễn Anh Tuấn ; Phó hiệu trưởng: Bùi Trà Liên
Hội đồng trường : 11 thành viên; Hội đồng thi đua khen thưởng: 11 thành viên; Hội đồng tư vấn : 10 thành viên,…
b) Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Cụ thể:
Tổ chức Đảng : 23 đ/c - Bí thư chi bộ: Nguyễn Anh Tuấn .
Tổ chức Công đoàn: 28 đ/c - Chủ tịch CĐ: Bùi Trà Liên.
Tổ chức Đoàn TNCSHCM: 20 đ/c – Bí thư chi đoàn : Nguyễn Thị Phương.
Tổ chức Đội, Sao nhi đồng : 490 em. Tổng PT Đội : NguyễnNamPhương.
c) Nhà trường có có 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng và hoạt động theo quy định
hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên
môn, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn (TH Lê Mạnh
Trinh, Lê Tất Đắc, Hoằng Đồng, …);
Mỗi tổ đều xây dựng kế hoạch hoạt động dựa trên kế hoạch chung cuả nhà trường và hoạt động dưới sự điều hành của Tổ trưởng, Tổ phó theo quyết định chọn cử hàng năm của Hiệu trưởng.
2. Lớp học, số học sinh:
a) Toàn trường có 15 lớp với 490 HS trong đó nữ 240 và 4 học sinh khuyết tật (Lê Quang Minh lớp 5a; Nguyễn Văn Vũ lớp 5b; Nguyễn PhươngLinh lớp 2b; Nguyễn Văn Ngoan lớp1b)
|
Khối |
Số lớp |
Số học sinh |
Ghi chú |
|
Khối 1 |
3 |
100 |
1 khuyết tật |
|
Khối 2 |
3 |
104 |
1 khuyết tật |
|
Khối 3 |
3 |
76 |
|
|
Khối 4 |
3 |
105 |
|
|
Khối 5 |
3 |
105 |
2 khuyết tật |
|
Toàn trường |
15 |
490 |
4 Khuyết tật |
- Nhà trường có 1 điểm trường tại thôn ĐìnhNam– xã Hoằng Lộc – huyện Hoằng Hoá .
3. Nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
- Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dụ;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đầy đủ theo quy định .
- Nhà trường đã xây dựng quy chế dân chủ để làm căn cứ tổ chức chỉ đạo thực hiện
các hoạt động giáo dục. Từ việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên đều đảm bảo thấu tình, đạt lý để phát huy nội ngoại lực trong mỗi CBCC, việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp ….. . Trong những năm qua nhà trường đã xây dựng được tập thể cộng đồng trách nhiệm cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua:
- Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định của trường Tiểu học : Sổ đăng bộ, Sổ phổ cập, Sổ theo dõi đánh giá học sinh, Sổ quản lý cán bộ giáo viên, …
- Hệ thống hồ sơ sổ sách quản lý tài sản, tài chính, quản lí các văn bản, công văn của chi bộ, nhà trường, công đoàn, chi đoàn, liên đội,... đảm bảo đầy đủ về chủng loại và mỗi loại sổ đều được cập nhật đầy đủ, đúng nội dung, chính xác, đúng quy định, hệ
thống văn bản được lưu trữ tương đối đầy đủ.
- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý của nhà trường có
hiệu quả: các phần mềm VMIS, EMIS, PCGD, văn bản đến, văn bản đi … được cập nhật thường xuyên. 100% giáo viên soạn bài bằng máy vi tính thành thạo, biết sử
dụng thư viện giáo án điện tử, trình chiếu,…
- Nhà trường chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc tổ chức các phong trào
thi đua: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,“ Hai tốt”,…và thực hiện tốt các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung, “ An toàn giao thông”, “ “ Nói không với ma túy”…Trong các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhà trường đều xây dựng kế hoạch và tổ chức cam kết thực hiện, trong quá trình thực hiện đều có đánh giá rút kinh nghiệm theo từng thời điểm .
5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường.
- Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng, tuần, có phương hướng phát triển từng thời kỳ; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái. Có sổ theo dõi học sinh khuyết tật, sổ liên lạc với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.
- Thực hiện tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;
- Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động dạy - học và các hoạt động giáo dục khác.
6. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho HS và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Nhà trường đã thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai - rủi ro, biến đổi khí hậu,…, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;
- Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
- Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
Đối chiếu tiêu chuẩn 1 : Đạt yêu cầu.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Năng lực của cán bộ quản lý:
a) Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:
+ Hiệu trưởng: - ĐHSP - 33 năm công tác ( 25 năm làm quản lý).
+ Phó Hiệu trưởng: - ĐHSP - 27 năm công tác (10 năm làm quản lý).
b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu
trưởng trường Tiểu học đều đạt loại xuất sắc; cả 2 đ/c đã tốt nghiệp Trung cấp chính
trị và có chứng chỉ quản lý giáo dục.
2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
- Tỷ lệ giáo viên của nhà trường đạt 24/15 = 1,6 (Trong đó 19 Gv VH, 5Gv đặc thù)
- Nhà trường có 1 giáo viên làm tổng phụ trách đội (đ/c Lê Huy Trọng)
- Đội ngũ giáo viên của nhà trường có 100% Gv đạt chuẩn , trên chuẩn 78,1% . Trong đó ĐH : 17 đ/c = 70,8% ; CĐ 2 đ/c = 8,3% ; TC 5 đ/c = 20,9%
- Giáo viên linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực và giáo dục học sinh. Hàng năm, giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học . Có 100% SKKN gửi huyện được đánh giá xếp loại. Có 30 % được xếp loại cấp tỉnh, tiêu biểu là SKKN của các đ/c: Nguyễn Anh Tuấn, Bùi Trà Liên, Đinh Ba Lê, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Ngân, Lê thị Thu Hà,…
- Có đầy đủ kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách hiệu quả: 100% soạn bài bằng máy vi tính, 80 % sử dụng trình chiếu giáo án điện tử, tiêu biểu là các đồng chí Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Hương, Đinh Ba Lê, Nguyễn Thị Hà, Lê Huy Trọng , Lê Thị Thu Hà, Lê Thị Lý, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Thị Phương, ....
- 100% CBGV có hộp thư điện tử và thường nhận, gửi thư, tìm hiểu tài liệu, giáo án điện tử qua mạng,...để nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục học sinh . Nhà trường đã có Website để đưa các thông tin và bài viết phục vụ cho công tác giảng dạy
- Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức, đoàn thể tổ chức: Các chuyên đề Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Kỹ năng sống, Bồi dưỡng học sinh giỏi, phòng ngừa rủi ro, biến đổi khí hậu được tiếp thu ở huyện và trường, qua tài liệu,…
d) Tổ chức cho 100% CB, GV tham gia thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo . 2 tổ chuyên môn đã tự nghiên cứu, thảo luận, sinh hoạt các chuyên đề một cách thiết thực và hiệu quả.
3. Kết quả đánh giá, xếp loại GV và việc đảm bảo các quyền của giáo viên năm học 2012 - 2013:
Nhà trường có 23/23 = 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo được đánh giá theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, trong đó có 19/23= 82,6 % loại xuất sắc, 4/23 = 17,4% loại khá. Có 20/23= 87,0%, giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường. Có 7/23 đ/c = 30,4 % giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện tiêu biểu là các đ/c: Đỗ Thị Hoa, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Thư ...Có 6/23 đ/c = 26,1 % giáo viên giỏi cấp tỉnh, tiêu biểu là các đ/c: Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Ngân, Cao Thị Sen, Lê Thị Lý, Nguyễn Thị Oanh, Đinh Ba Lê .
Không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.
b,Công tác đào tạo, bồi dưỡng : nhà trường đã có kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo
viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo. Năm 2011 có đ/c tốt nghiệp đại học (đ/c Thư,
đ/c Mai). Năm 2012 có 2 đ/c tốt nghiệp đại học (đ/c Hoa, đ/c Hưng) . Năm 2013 có 2
đ/c ( Đ/C Hà, Sen ); thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo;
- Năm học 2012 - 2013 có 21/23 = 91,3 % giáo viên xếp loại khá, giỏi trong đó có 12/23 = 52,2% xếp loại giỏi ; và 2 đ/c = 8,7 % TB không có giáo viên không hoàn thành kế hoạchbồi dưỡng thường xuyên;
Năm học 2013 – 2014: 100% Gv đã có kế hoạch BDTX cá nhân và GV đăng ký
đạt 100% xếp loại khá giỏi về BDTX.
- Nhà trường đảm bảo đầy đủ các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật
Đối chiếu tiêu chuẩn 2 : Đạt yêu cầu.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
1. Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập
- Nhà trường có khuôn viên riêng biệt với tổng diện tích : 4 950 m2 đảm bảo 10m2/HS , cảnh quan xanh, sạch, đẹp, đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh học tập thực tế ở ngoài lớp học .
- Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh.
- Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao, và các hoạt động giáo dục thể chất : 3500 m2. Diện tích sân chơi 1200 m2 tạo điều kiện rộng rãi, thoải mái cho học sinh học tập, vui chơi và các hoạt động NGLL. Hệ thống sân chơi được lát gạch và trồng cỏ đảm bảo hợp vệ sinh, môi trường xanh sạch cho các em trong khi vui chơi và luyện tập.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
- Nhà trường có 15 phòng học cao tầng . Diện tích 45m2/phòng được kiến trúc đúng quy cách, trong phòng đã được trang trí theo đúng quy định, đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông . Số phòng học trên đủ cho 1 lớp/phòng và tổ chức cho 80% HS học 2 buổi/ ngày .
- Bàn ghế của nhà trường đã có 15/17 phòng bàn ghế đúng quy chuẩn
- Nhà trường đã có 100% số lớp có bảng từ đúng quy định .
- Lớp học được trang trí: Ảnh Bác, khẩu hiệu, trích thư, 5 điều Bác Hồ dạy, bản đồ Việt Nam, góc học tập, trưng bày sản phẩm của học sinh và các khẩu hiệu hành động .
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học
Trường có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng (22m2), Phó hiệu trưởng (22m2), văn phòng (63m2), phòng Thư viện (45m2), phòng Đội - phòng truyền thống (22m2), CTĐ (15m2) , phòng Thiết bị giáo dục (22m2), phòng Thường trực - Bảo vệ (15m2) , phòng Âm nhạc (63m2), Mỹ thuật (56m2), Tin học riêng biệt (56m2). Việc bố trí, sắp đặt các thiết bị thiết yếu, tranh ảnh, đồ dùng, quạt, điện sáng trong các phòng đều đảm bảo hợp lý, khoa học, theo quy định.
Có sổ nhật ký ghi chép các hoạt động. Có phòng văn thư lưu trữ để lưu trữ các hồ sơ, tài liệu chung. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có đầy đủ hồ sơ, sổ sách ghi các hoạt động của thư viện.
Phòng y tế học đường & phòng CTĐ được trang trí theo đúng yêu cầu của y tế CTĐ
và có tủ đựng các loại thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác chăm sóc và sơ cứu ban đầu,
có giường nằm, bàn, các dụng cụ y tế .
- Nhà trường đã có phòng máy 19 máy đã được nối mạng phục vụ cho việc dạy tin học cho HS và bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho GV .
- Nhà trường có 6 máy (5 lap tốp) cho Kế toán, văn thư, hiệu trưởng, hiệu phó, GV tin phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ (đã được nối mạng) .
- Số máy chiếu đa năng của nhà trường là 4 máy, 1 máy photcooppi , 4 máy in lade
- Nhà trường tổ chức bán trú cho học sinh có nhu cầu từ lớp 1 đến lớp 5 mỗi năm từ
70 - 85 cháu .
4. Khu WC, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước,thu gom rác
- Nhà trường đã có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn,
thuận tiện, vị trí phù hợp đảm bảo mỹ quan và luôn được giữ gìn sạch sẽ .
- Có nhà để xe cho giáo viên và học sinh với diện tích 70m2 đảm bảo an toàn, tiện lợi cho việc bảo quản, trông coi và đi lại .
- Nhà trường 2 máy lọc nước tinh khiết đảm bảo đủ nước uống cho HS và giáo viên.
- Hệ thống tiêu nước trong khu vực trường đảm bảo tiêu nước khô ráo sau khi mưa .
- Hoằng Lộc là địa phương đầu tiên có chương trình thu gom rác chính vì thế nhà trường lúc nào cũng sạch sẽ, không tồn đọng rác thải gây ô nhiễm môi trường .
5. Thư viện
- Nhân viên thư viện số năm công tác : 11 năm
- Nội quy Thư viện được XD chi tiết, đầy đủ phù hợp với tình hình thực tế của trường.
- Tài liệu trong Thư viện được sắp xếp theo trình tự khoa học rất thuận lợi cho giáo
viên, nhân viên, học sinh dễ tra cứu. Có tủ sách dành riêng cho giáo viên, cho học sinh. - Các loại sách báo và tài liệu tham khảo đều có tích kê đánh bằng vi tính và sắp xếp ngăn nắp, khoa học .
- Trong phòng Thư viện có 6 tủ đựng sách báo, 1 máy vi tính nối mạng và được trang trí hài hoà đẹp mắt
- Tổng số sách : 2621 cuốn . Trong đó
- Tài liệu tham khảo cho Gv và Học sinh : 630 cuốn
- Sách chuyện : 1035 cuốn
- Sách dành cho Gv : 406 cuốn
- Sách học sinh : 550 cuốn
- Các đầu báo Văn học tuổi trẻ, GD thời đại, Thế giới trong ta, Toán tuổi
thơ, Nhân dân, Văn hóa và đời sống, Thanh Hóa .
Đặc biệt là sách truyện thiếu nhi nhà trường rất đa dạng về đầu sách cũng như số lượng do dự án đoàn Tàu thiếu nhi Việt Nam – Đan Mạch tài trợ và doanh nhân Lê Đức Vượng tặng mỗi HS 1 bộ sách "Chắp cánh thiên thần"
- Đủ bàn ghế phục vụ cho Gv và học sinh, ngoài ra còn diện tích khuôn viên bên ngoài
khoảng 100 m2 có thể dùng để làm nơi đọc sách và tài liệu tham khảo cho GV và HS.
- Nhà trường bố trí cho mỗi khối lớp mượn, trả sách 2 ngày trong tuần ( thứ 6 và thứ 2
tuần sau ). Ngoài ra trong giờ giải lao hoặc trước mỗi buổi học, các em được tự do đọc
sách tại thư viện mở. Cán bộ Thư viện đã phối hợp chặt chẽ với GVCN để hướng dẫn
học sinh đọc.
- Hồ sơ Thư viện đầy đủ theo đúng quy định của ngành Văn hóa thông tin. Nội dung
hồ sơ được cập nhật đầy đủ. Công tác lưu trữ và quản lý hồ sơ được kiểm soát chặt chẽ.. - Hàng năm, nhà trường mua sách báo, tài liệu tham khảo bổ sung vào Thư viện .
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
- Nhà trường có các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Mỗi giáo viên có ít nhất một bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác;
- Mỗi học sinh có ít nhất một bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu.
- Giáo viên có nề nếp sử dụng thiết bị - đồ dùng dạy học trong quá trình tổ chức hoạt
động lên lớp.
- Hàng năm, phong trào tự làm đồ dùng dạy học được triển khai đồng bộ ở tất cả các
khối lớp. Các tổ tự làm đồ dùng và tổ chức thi tại trường và được sử dụng trong quá
trình dạy học nên đã hạn chế nhiều việc dạy chay .
- Cuối mỗi năm học nhà trường đều có kiểm kê toàn bộ đồ dùng trên lớp, trong phòng đồ dùng để đánh giá giá trị sử dụng . Những đồ dùng hư hỏng nhẹ có thể khắc phục
giao cho người phụ trách có kế hoạch sửa chữa trong hè, những đồ dùng hỏng cần
thanh lý và có kế hoạch mua bổ sung trước khi khai giảng năm học mới .
7, Nhà trường bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn; Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ .
Đối chiếu tiêu chuẩn 3 : Đạt yêu cầu.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ
học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh định kỳ 3 lần/ năm.
2. Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương; Hàng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã tổ chức tọa đàm, cam kết và kí biên bản giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cha mẹ học sinh về việc huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn,
trẻ khuyết tật. (Trong hội nghị CC - Viên chức đầu năm).
- Trong những năm qua nhà trường đã đấu mối với UBND huyện - Phòng tài chính
thương mại hỗ trợ nguồn kinh phí đáng kế bổ sung cơ sở vật chất cuả nhà trường như
phòng máy vi tính, bàn ghế 2 chỗ, phòng mỹ thuật, phòng đồ dùng, cổng trường, nhà thường trực với tổng kinh phí hơn một tỷ đồng .
- Kêu gọi hội đồng hương tại Hà nội thưởng quà cho học sinh nghèo vượt khó mỗi
năm từ 5 - 8 triệu đồng . Đặc biệt trong năm học 2012 - 2013 bà Nguyễn thị Như Hoa
(thứ trưởng bộ ngoại thương) hỗ trợ học sinh nghèo và học sinh đạt giải các kỳ thi bằng hiện vật trị giá 35 triệu đồng và dù che sân trường trị giá 65 triệu đồng . Nhà trường đang tiếp tục kêu gọi để trang bị mỗi phòng học một bộ máy chiếu phục vụ cho công tác dạy học bằng giáo án điện tử .
3. Nhà trườngphối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể và Trung tâm học tập cộng đồng để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, giáo dục, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh nhân dịp thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, lịch sử quê hương, đình Cự Lộc, ngày hội Đêm rằm Trung thu, Hội trại truyền thống và Lễ hội thể thao,…
- Nhân các hội nghị của HĐND xã, tiếp xúc cử tri, đại hội khuyến học, đại hội mặt trận…nhà trường tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về thân thế, sự nghiệp của Người cộng sản trường em mang tên .(Cụ Lê Mạnh Trinh)
- Phối hợp với ban quản lý di tích và các dòng họ chuẩn bị nội dung để tổ chức
cho học sinh tham quan tìm hiểu và viết bài thu hoạch sau khi tham quan, tìm hiểu về các di tích lịch sử trong xã theo kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp Đoàn thanh niên
4. Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về
công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Nhà trường đăng ký chăm sóc di tích lịch sử Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ. chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương.
6. Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng HSG, hỗ trợ HS nghèo.
- Trong 5 năm trường đã tham mưu với địa phương kết hợp với Hội PHHS đầu tư hơn 3 tỷ nâng cấp CSVC và khuôn viên nhà trường, làm nhà ăn, nhà ngủ cho Hs bán trú.... mua sắm 150 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi , 45 ghế phòng họp, cải tạo nâng cấp hệ thống điện thắp sáng, quạt điện, tủ lớp, bàn giáo viên, 4 máy chiếu, quét vôi khu vực phòng học, tường rào… Ngoài ra còn huy động phụ huynh đóng góp tiền để xây dựng nhà xe cho học sinh, tu sửa, nâng cấp CSVC hàng năm .
- Hội khuyến học đã dành một lượng lớn ngân sách tổ chức phát thưởng cho các học
sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Gv đạt thành tích trong công tác GD mỗi năm quỹ
khuyến học đã thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc từ 30 - 35 T đồng
Đối chiếu tiêu chuẩn 4 : Đạt yêu cầu.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
1. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
a) Nhà trường có 80 % học sinh học 2 buổi/ngày và đã xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; Có chủ đề giáo dục mỗi tháng trong
năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường;
b) Dạy đủ các môn học theo quy định ở Tiểu học; bám sát yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh để đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa phương;
- Thông qua sinh hoạt chuyên môn tổ, khối, thông qua dự giờ, thao giảng, dạy thể nghiệm chuyên đề, hội thảo khoa học... Nhà trường đã chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả trong việc dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương .
c)Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu hàng năm được nhà trường
quan tâm hàng đầu nên hàng năm mỗi Gv và phó hiệu trưởng đã xây dựng kế hoạch một cách cụ thể, chi tiết phụ hợp với thực trạng cuả nhà trường, của lớp . Tỷ lệ học sinh giỏi hàng năm từ 40 - 50% . Riêng đội tuyển HSG cuả nhà trường luôn đứng nhất nhì huyện .
2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp đã được nhà trường đặc biệt quan tâm từ nhiều năm
nay. Hàng năm, Ban giám hiệu đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp một cách khoa học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường đã trở thành nề nếp dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm và đồng chí Tổng phụ trách Đội.
- Nhà trường đã chỉ đạo đoàn thanh niên phối hợp với GV chủ nhiệm xây dựng kế
hoạch tham quan, tìm hiểu về các khu di tích lịch sử trong xã, chăm sóc, bảo vệ khu đài tưởng niệm, chùa Thiên nhiên .
- Trong các chủ đề sinh hoạt hàng tháng nhà trường đã xây dựng kế hoạch và
chỉ đạo đoàn thanh niên cùng với GV chủ nhiệm, đoàn viên thanh niên tổ chức với
các hình thức hấp dẫn tạo ra các sân chơi trí tuệ cho học sinh như : ”Đầu trường 100” ; ” Rung chuông vàng ” ” Đường lên đỉnh ÔLIMPIA” Giao lưu giữa các câu lạc bộ trong nhà trường, tổ chức cho học sinh thi đọc chuyện, và rút ra bài học qua mỗi câu
chuyện được đọc …
Nhà trường xác định đây là hoạt động bổ trợ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
nên mọi thành viên trong nhà trường đều phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và trực tiếp tham gia . Tuy nhiên vai trò nòng cốt là đoàn thanh niên và đứng đầu là ban chấp hành chi đoàn và GV chủ nhiệm các lớp.
3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học Năm học 2012 - 2013
- Nhà trường đã đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập mức độ II và không có học sinh tái mù, học sinh bỏ học .
- Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi hàng năm đạt 100%
Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đang học tại trường đạt 100%
` Tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt 96,1%
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh năm học 2012 - 2013
- Tỷ lệ học sinh đạt trung bình trở lên 99,6%
Trong đó : Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt : 50,6 %
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt 34,7%
Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu là 0,4%
- Học sinh tham gia và đạt giải các hội thi, giao lưu do cấp huyện trở lên tổ chức.
Tổng số học sinh đạt giải qua các năm
|
Năm học |
Giải huyện |
Giải tỉnh |
||||||
|
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
|
|
2008-2009 |
6 |
9 |
5 |
3 |
2 |
1 |
2 |
1 |
|
2009-2010 |
7 |
11 |
10 |
4 |
không tổ chức |
|||
|
2010-2011 |
5 |
9 |
12 |
10 |
1 |
2 |
1 |
|
|
2011-2012 |
8 |
10 |
14 |
11 |
1 |
4 |
7 |
4 |
|
2012-2013 |
6 |
23 |
23 |
32 |
|
4 |
10 |
2 |
|
Tổng |
32 |
62 |
64 |
60 |
2 |
11 |
20 |
7 |
- Riêng trong năm học 2013 - 2014 nhà trường có 16 giải cấp tỉnh và 84 giải cấp huyện . Tiêu biểu như các em : Nguyễn Huy Hoàng , Ngô Hoàng Anh,Lương Bảo Minh, Lê Thùy Dương, Nguyễn Minh Tuấn, Lê Linh Chi, Nguyễn Minh Tú, Nguyễn Thế Hiếu, Nguyễn Cao Hà Phương (giải tỉnh); em Lương Việt Hà, Nguyễn Thu Huyền, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn thị Nhật Lê, Bùi Khắc Minh (giải nhất huyện).
Tỷ lệ học sinh yếu dưới 1% .
5. Tổ chức các HĐ chăm sóc, GD thể chất, GD ý thức bảo vệ môi trường
- Hàng năm 100% học sinh được khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 2 lần / năm và tiêm chủng phòng bệnh .
Nội dung : khám mắt hột, khám răng miệng, đo chiều cao, cân nặng, tư vấn sức khỏe,...
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục
thể thao như cầu lông, bóng bàn, nhảy dây, kéo co và một số trò chơi khác
- Tổ chức hội khỏe Phù Đổng , tổ chức chơi các trò chơi dân gian trong các giờ giải lao
tại trường và giao lưu và các ngày sinh hoạt chủ đề trong năm .
- Trong những năm qua nhà trường đã động viên 100% học sinh khuyết tật ra lớp, ưu
tiên các điều kiện thuận lợi để các em có nhiều cơ hội hòa nhập với bạn bè trong lớp
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học sau 5 năm của nhà trường thường đạt 96 %.
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học hàng năm đạt từ 100%
7. Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập.
Nhà trường đã giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh. Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Khuyến khích các em sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác,
giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhà trường đã thường xuyên lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào tất cả các hoạt
động giáo dục, các môn học đặc biệt là trong giao tiếp, trong cách xưng hô, rèn kỹ
năng ứng xử, kỹ năng diễn đạt trước tập thể ...
- Nhà trường đang từng bước đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học trong đó học
sinh là nhân vật trung tâm được làm việc nhiều, được nói nhiều, tranh luận nhiều.
-Khuyến khích giáo viên đổi mới, sáng tạo, năng động trong việc nghiên cứu, vận dụng và tổ chức giảng dạy để tiết học gần gũi, nhẹ nhàng, sôi nổi và hiệu quả .
- Quan tâm đến việc đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCC .
- Lồng ghép với các hoạt động chủ để để các em sưu tầm tranh ảnh tư liệu về lịch sử, về Đảng, Bác, về quê hương ....
Đối chiếu tiêu chuẩn 5 : Đạt yêu cầu.
KẾT LUẬN
- Căn cứ vào 5 tiêu chuẩn của Trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia theo quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT thì Trường tiểu học Lê Mạnh Trinh đều đạt yêu cầu.
Nhà trường và Hội đồng thẩm định xã nhất trí đề nghị UBND huyện Hoằng Hoá và các cấp có thẩm quyền kiểm tra công nhận: Trường Tiểu học Lê Mạnh Trinh đạt Trường chuẩn Quốc gia Mức độ 1 năm học 2013-2014.
Hoằng Lộc, ngày 16 tháng 9 năm 2013
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Anh Tuấn
DANH SÁCH CBGV - CNV TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ MẠNH TRINH
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Tuổi |
Chức vụ |
Trình độ đào tạo |
Chất lượng chuyên môn |
|
1 |
Nguyễn Anh Tuấn |
15/5/1960 |
53 |
HT |
ĐHSP |
CSTĐ Tỉnh |
|
2 |
Bùi Trà Liên |
02/9/1964 |
49 |
HP |
ĐHSP |
CSTĐ Tỉnh |
|
3 |
Bùi Thị Phượng |
20/8/1960 |
53 |
GV |
12+2 |
GVG Huyện |
|
4 |
Nguyễn Thị Hương |
01/6/1977 |
36 |
GV |
ĐHSP |
CSTĐ cơ sở |
|
5 |
Lê Thị Lan |
15/6/1964 |
49 |
GV |
12+2 |
GVG Huyện |
|
6 |
Bùi Thị Thuỷ |
19/3/1966 |
47 |
GV |
12+2 |
GVG Huyện |
|
7 |
Nguyễn Thị Huyền |
19/9/1964 |
49 |
GV |
12+2 |
GVG Huyện |
|
8 |
Nguyễn Thị Mai |
15/3/1973 |
40 |
GV |
ĐHSP |
CSTĐ cơ sở |
|
9 |
Nguyễn Thị Thư |
20/9/1974 |
39 |
GV |
THSP |
GVG huyện |
|
10 |
Lê Huy Trọng |
14/5/1974 |
39 |
GV |
ĐHSP |
GVG huyện |
|
11 |
Đinh Ba Lê |
21/8/1972 |
41 |
GV |
ĐHSP |
GVG Huyện |
|
12 |
Ng Thị Nguyên |
19/12/1964 |
49 |
GV |
12+2 |
GVG Huyện |
|
13 |
Đỗ Thị Hoa |
25/4/1976 |
37 |
GV |
ĐHSP |
GVG huyện |
|
14 |
Nguyễn Thị Chung |
13/4/1975 |
38 |
GV |
ĐHSP |
GVG Huyện |
|
15 |
Đoàn Thị Lâm |
04/4/1974 |
39 |
GV |
ĐHSP |
GVG huyện |
|
16 |
Nguyễn Thị Lý |
06/3/1973 |
40 |
GV |
ĐHSP |
GVG Tỉnh |
|
17 |
Nguyễn Thị Oanh |
01/2/1972 |
41 |
GV |
ĐHSP |
GVG Tỉnh |
|
18 |
Nguyễn Thị Lành |
06/4/1973 |
40 |
GV |
ĐHSP |
CSTĐ cơ sở |
|
19 |
NgThị Phương |
30/7/1978 |
35 |
GV |
ĐHSP |
CSTĐ Tỉnh |
|
20 |
Nguyễn Thị Ngân |
14/8/1971 |
42 |
GV |
ĐHSP |
CSTĐ Tỉnh |
|
21 |
Lê Thị Thu Hà |
01/10/1970 |
43 |
GV |
CĐSPMT |
GV giỏi tỉnh |
|
22 |
Nguyễn Thị Hà |
20/7/1978 |
35 |
GV |
ĐHSPtin |
Khá |
|
23 |
Lê Thị Ngọc |
29/6/1987 |
26 |
GV |
CĐ Â N |
Khá |
|
24 |
Lê Xuân Hưng |
10/2/1985 |
28 |
GV |
ĐHSPTD |
Khá |
|
25 |
Cao Thị Sen |
18/5/1978 |
35 |
GV |
ĐHSP |
GV giỏi tỉnh |
|
26 |
Nguyễn Thị Liên |
21/6/1979 |
34 |
GV |
ĐHSPNN |
GVG trường |
|
27 |
Nguyễn Thị Hà |
27/7/1981 |
32 |
TB-TV |
ĐHKT |
Tốt |
|
28 |
Nguyễn Thị Hoà |
15/5/1988 |
25 |
KT |
CĐKT |
Tốt |
Hoằng Lộc, ngày 16 tháng 9 năm 2013
&nbs
Nguyễn Anh Tuấn @ 08:21 06/01/2014
Số lượt xem: 118
- Tư liệu về bồi dưỡng thường xuyên - GV tham khảo (15/04/13)
- báo cao tự đánh giá năm 2011 - 2012 (19/03/12)
- những quy đinh về hồ sơ ....... (12/11/11)
Các ý kiến mới nhất