thanh tich truong nam hoc 10-11
UBND huyện Hoằng hoá CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
![]()
Trường Tiểu học Hoàng Lộc Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Hoằng Hoá, Ngày 25 tháng 5 năm 2011
BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ
TỪ NĂM HỌC 2006 - 2007 ĐẾN NĂM HỌC 2010 - 2011
ĐỀ NGHỊ TẶNG HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG NHẤT
Đơn vị: Trường Tiểu học Hoằng Lộc
I. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:
1. Đặc điểm tình hình:
- Tên đơn vị : Trường tiểu học Hoằng Lộc - huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
- Địa điểm trụ sở : Thôn Đình Nam – xã Hoằng Lộc – huyện Hoằng Hoá- tỉnh Thanh Hoá
- Năm thành lập 1937
- Các tổ chức đoàn thể
Chi bộ C (1 chi bộ) : 17 Đảng viên Tỷ lệ 68,0% (2 đ/c TCLLCT) . Liên tục đạt chi bộ TSVMX
Công đoàn nhà trường : 25 Đoàn viên - Liên tục đạt CĐCS Vững mạnh
Chi đoàn nhà trường : 17 Đoàn viên
- Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên : 25 đ/c
Trình độ chuyên môn Đại học 15 đ/c
Cao đẳng 4 đ/c
Trung cấp 6 đ/c
(2 đ/c đang theo học lớp ĐH tại chức)
Tổng số lớp : 16 lớp
Tổng số học sinh 487 em
- Những đặc điểm chính của đơn vị đóng tại địa phương: Thuận lợi, khó khăn
*, Những thuận lợi
- Đối với địa phương nơi trường đóng
Xã Hoằng Lộc nằm ở phía Đông nam huyện Hoằng Hoá với diện tích đất ở 1 km2, dân số 5275 người, là địa phương có bề dày lịch sử hàng ngàn năm, có truyền thống hiếu học lâu đời, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân luôn chăm lo, đầu tư mọi thuận lợi cho sự nghiệp trồng người, liên tục nhiều năm liền địa phương được công nhận làng văn hoá cấp Huyện, cấp Tỉnh, Đảng bộ luôn đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh
- Đối với nhà trường
- Đội ngũ giáo viên của nhà trường đủ về số lượng, chuẩn hoá về trình độ, nhiệt
tình, say sưa với công tác giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi hoạt động
- Học sinh chịu khó học tập, chăm ngoan và được phụ huynh học sinh hết sức quan
tâm giúp đỡ toạ mọi điều kiện cho các hoạt động giáo dục củan hà trường
- Là đơn vị luôn coi trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và bồi dưỡng
giáo viên giỏi, học sinh giỏi . Những năm học gần đây 2006 -> 2011 trường liên tục có giáo viên giỏi cấp Tỉnh, học sinh giỏi cấp Tỉnh với tỷ lệ cao
- 5 năm liên tục (2006 - 2011) trường là đơn vị dẫn đầu về chất lượng học sinh giỏi cấp Huyện và Tỉnh của khối Tiểu học huyện Hoằng Hoá
*, Khó khăn
- Trang thiết bị dạy học còn có bộ môn chưa đáp ứng so với yêu
- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học, các phòng học chức năng theo yêu cầu chuẩn quốc gia giai đoạn còn thiếu
- Trường ở vùng nông thôn và là vùng kinh tế khó khăn của huyện Hoằng Hoá . Nhân dân địa phương có đến 70% sống bằng nghề lao động tự do không có việc làm ổn định, 30% sống nghề nông nghiệp vì vậy điều kiện kinh tế trong nhân dân thực sự khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc đầu tư, chăm sóc con cháu học tập cũng như xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường
- Cơ sở vật chất :
1, VÒ c¬ së vËt chÊt
+ Tổng diện tích 4560 m2 . Khuôn viên xanh – Sạch – Đẹp, thóng mát
+ Phòng học : 16 phòng cao tầng. Trong bị nội thất lớp học hợp lý đảm bảo các yêu cầu về ánh sáng, thoáng mát ấm đông, mát hè
+ Phòng Thư viện: 1 phòng kiên cố ( 65m2)
+ Số lượng máy tính các loại : 20 chiếc.
+ Diện tích sân chơi bãi tập: 1000m2.
+ Văn phòng 90m2
+ Phòng hiệu trưởng (20m2) - Phòng PHTT (20m2)
+ Phòng truyền thống ( 20m2 )
+ Khu vực nhà ăn tổng diện tích 100m2 hàng năm có từ 80- 95 Hs tham gia
+ Phòng thư viện + đồ dùng 75m2
+ 200 bộ bàn ghế đủ bàn ghế cho Hs học 2 buổi/ ngày
Với tổng thể điều kiện cơ sở vất chất đảm bào đủ điều kiện của một trường chuẩn Quốc gia
2. Chức năng nhiệm vụ :
- Chức năng : Thực hiện chương trình giáo dục Quốc gia
- Nhiệm vụ : Thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học
II. Thành tích đạt được: (Báo báo thành tích căn cứ vào các chức năng được giao, nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc: Năng xuất, chất lượng, so sánh các năm
1. Thành tích:
1.1. Phát triển số lớp, số học sinh (quy mô giáo dục)
|
Năm học |
Số lớp |
Số HS |
Ghi chú |
|
2006 – 2007 |
15 |
412 |
|
|
2007 - 2008 |
15 |
420 |
|
|
2008 – 2009 |
16 |
415 |
|
|
2009 – 2010 |
16 |
463 |
|
|
2010 – 2011 |
16 |
485 |
|
- Sĩ số các năm sau tăng hơn do uy tín của nhà trường về chất lượng giáo dục nên có thêm một số học sinh các xã lân cận xin đến nhập học
1.2. Chất lượng giáo dục:
- Chất lượng đạo đức của HS
* Về hạnh kiểm
|
Năm học |
Số HS |
Thực hiện đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
|
2006 - 2007 |
412 |
97,6% |
2,4% |
|
2007 - 2008 |
420 |
98,6% |
1,4% |
|
2008 - 2009 |
415 |
99,1% |
0,9% |
|
2009 - 2010 |
463 |
95% |
5% |
|
2010 - 2011 |
485 |
100% |
|
|
So sánh |
|
Tăng 3% |
Giảm 3% |
- Chất lượng Văn hóa:
+, Chất lượng văn hoá đại trà
|
Năm học |
Số HS |
Lên lớp |
Tỷ lệ giỏi |
Tỷ lệ khá |
Tỷ lệ Tb |
TL yếu |
|
|||||||
|
2006 - 2007 |
412 |
98,6 |
28,0 |
37,6 |
33,4 |
1,6 |
|
|||||||
|
2007 - 2008 |
420 |
98,8 |
30,5 |
37,8 |
30,8 |
1,2 |
|
|||||||
|
2008 - 2009 |
415 |
99,3 |
35,5 |
39,3 |
25,0 |
0,7 |
|
|||||||
|
|
2009 - 2010 |
463 |
99,5% |
32,7 |
37,3 |
29,5 |
0,5 |
|||||||
|
|
2010 - 2011 |
487 |
99,8 |
38,4 |
38,9 |
22,5 |
0,2 |
|||||||
|
|
So với năm trước |
tăng 0,6% |
tăng 5,7% |
tăng 1,6% |
giảm 7% |
giảm 0,3% |
||||||||
+ Tỉ lệ HS hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm đạt 100% trong đó khà giỏi chiềm từ 75 - 85%
+ Văn hóa mũi nhọn
|
năm học |
HS dự thi |
Giải |
Giải tỉnh |
Giải huyện |
Xếp thứ toàn đoàn |
||||||
|
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
||||
|
2006 - 2007 |
27/27 |
2 |
2 |
3 |
1 |
4 |
4 |
7 |
10 |
6 |
Nhất huyện |
|
2007 - 2008 |
29/29 |
1 |
3 |
2 |
3 |
3 |
4 |
9 |
7 |
9 |
Nhất huyện |
|
2008– 2009 |
25/25 |
2 |
2 |
4 |
3 |
3 |
5 |
8 |
7 |
5 |
Nhất huyện |
|
2009 - 2010 |
30/30 |
3 |
3 |
2 |
3 |
4 |
7 |
11 |
7 |
5 |
Nhất huyện |
|
2010 - 2011 |
33/33 |
3 |
4 |
5 |
3 |
2 |
8 |
12 |
9 |
4 |
Nhất huyện |
|
tổng |
144/144 |
11 |
14 |
16 |
13 |
16 |
28 |
47 |
40 |
29 |
|
Như vậy trong 5 năm tổng số giải các cấp là 214 giải trong đó giải Quốc gia ;à 11 giải, giải tỉnh 59 giải , giải huyện là 144 giải
1.3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo:
- Nhà trường đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất động viên khuyến khích giáo viên tham gia học thêm để nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị và nghiệp vụ quản lý . Hiện nhà trường đang có 2 đ/c đang theo học hàm thụ đại học
- Năm học 2010 - 2011 số giáo viên đạt chuẩn 100% trong đó trên chuẩn 19 đ/c
- Tổ chức các Hội giảng về đổi mới phương pháp giảng dạy vào dịp 20/10 và 8/3 và,
Hội thảo về nghiên cứu chương trình sách giáo khoa 20/11
- Thường xuyên tổ chức thao giảng theo chuyên đề và thao giảng định kỳ (mỗi năm từ 4 m- 5 đợt) . Qua thao giảng thống nhất phương pháp, mô tuýp dạy từng dạng bài trong từng môn học của mỗi khối lớp
- BGH và tổ trưởng chuyên môn tham gia dự giờ đột xuất . Qua dự giờ đối với những giáo viên cảm thấy chưa yên tâm trong việc đổi mới phương pháp, trong việc khai thác ý đồ SGK, trong việc phát huy tính tích cực của học sinh, sử dụng phương pháp còn vụng về, thiếu sáng tạo …. bằng nhiều cách tiếp cận như dự giờ nhiều lần, qua gặp gỡ trao đổi riêng hoặc qua hoạt chuyên môn …. để bồi dưỡng, bổ sung về phương pháp, nâng cao nhận thức trong việc nghiên cứu tài liệu, và tận dụng linh hoạt các tình huống có vấn đề trong giảng dạy nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng giờ dạy
- Đảm bảo đủ SGK, tài liệu tham khảo, hướng dẫn cho mỗi Gv, ngoài ra còn đăng ký mua các tập san, các tài liệu khác phục vụ cho việc nghiên cứu nâng cao chất lượng soạn giảng của giáo viên
- Trong 2 năm học gần đây 100% CBCC của nhà trường đã sử dụng thành thạo máy vi tính trong việc soạn giảng . 100% giáo viên sử dụng giáo án vi tính vào việc dạy giáo án điện tử và làm tất cả các loại biểu mẫu, báo cáo đều được sử dụng vi tính và có chất lượng tốt
- 100% Gv đạt giáo viên giỏi cấp trường, hàng năm đều có GV đạt giáo viên giỏi cấp huyện tỉnh . Đặc biệt trong năm 2007 nhà trường co 1 Gv đạt GVG Quốc gia
*, Phong trào thi đua phát huy SKKN và làm đồ dùng dạy học
- Năm học 2006 – 2007 đã có 21 SKKN xếp loại A cấp trường trong đó có 18 SKKN xếp loại huyện, và 5 SKKN xếp loại cấp tỉnh
- Năm học 2007 – 2008 đã có 20 bản SKKN xếp loại cấp trường trong đó có 18 bản SKKN xếp loại cấp huyện, 6 SKKN xếp loại cấp tỉnh
- Năm học 2008 – 2009 đã có 22 SKKN được xếp loại A cấp 19 SKKN được xếp loại cấp huyện, 7 SKKN được xếp loại cấp tỉnh
- Năm học 2009 - 2010 đã có 22 SKKN đạt loại A cấp trường trong đó có 22 SKKN đạt loại cấp huyện và 7 SKKN xếp loại cấp tỉnh
- Năm 2010 – 2011 đã cso 22 SKKN xếp loại A cấp trường gửi đi cấp trên xếp loại
Như vậy trong 4 năm nhà trường đã có 85 SKKN xếp loại A cấp trường, 77 SKKN xếp loại cấp huyện và 25 SKKN xếp loại cấp tỉnh
Nhà trường đã chỉ đạo các tổ Khối tổ chức hội thảo báo cáo kinh nghiệm được xếp loại cấp tỉnh. Tổ chức hội thảo khoa học về nghiên cứu SGK (đ/c Lê), kinh nghiệm bồi dưỡng HS giỏi (đ/c Trọng) , Học sinh yếu kém (đ/c Thư) , Kinh nghiệm tổ chức lối cuốn HS tập trung học tập trong lớp (đ/c Ngân), kinh nghiệm luyện viết chữ đẹp (đ/c Thuỷ) , (đ/c Phương) kinh nghiệm dạy môn kể chuyện, ( đ/c Kim Nhung ) về dẫn Hs luyện viết chữ đẹp ( SK loại A cấp tỉnh) ... vào dịp 8/3 và
20/11 hàng năm
- Trong năm học mỗi giáo viên đã làm được 1-3 đồ dùng dạy học có giá trị
* Kết quả xếp loại CB - GV cuối năm:
100% CBCC đều đạt lao động tiên tiến trong đó 95% đạt xuất sắc
Biểu thống kê:
|
Năm học |
Số cán bộ GV,CNV |
GV đạt chuẩn %) |
Số Gv đi học trên chuẩn |
GV trên chuẩn (%) |
Số SKKN được công nhận |
GV dạy giỏi (SL) |
|||
|
Huyện (trường) |
Tỉnh |
Huyện (Trường) |
Tỉnh |
Quốc gia |
|||||
|
2006 - 2007 |
26 |
26 |
4 |
12 |
18/21 |
5 |
2/22 |
1 |
1 |
|
2007 - 2008 |
26 |
26 |
6 |
12 |
18/20 |
6 |
4/23 |
1 |
|
|
2008– 2009 |
25 |
25 |
6 |
13 |
18/22 |
7 |
5/23 |
1 |
|
|
2009 - 2010 |
25 |
25 |
3 |
18 |
20/21 |
7 |
5/24 |
2 |
|
|
2010 - 2011 |
25 |
25 |
2 |
19 |
22/22 |
8 |
6/25 |
2 |
|
1.4. Xây dựng CSVC, thiết bị dạy học:
Trong 5 năm từ năm 2006 - 2011 đã xây dựng được
- 6 phòng học cao tầng, 1 khu hiệu bộ gồm ( phòng hội đồng, 2 phòng giám hiệu, 1 phòng truyền thống , phòng SHCM) - 1 phòng đã năng , 1 phòng thư viện , 1 phòng đồ dùng, với tổng kinh phí 3,5 tỷ đồng
- 1 khu nhà ăn và 1 khu nhà ngủ bán trú với tổng kinh phí 2 trăm triệu đồng
- Cải tạo khuôn viên, tường rào với tổng kinh 550 triệu đồng
- Bổ sung bồn hoa cây cảnh, cây xanh, khuôn viên trước trường với kinh phí 200 triệu đồng
- Phòng học mỹ thuật , phòng đồ dùng với kinh phí 400 triệu đồng
- Bổ sung nâng cấp bàn ghế lớp học 250 triệu đồng
- Bồ sung thêm đồ dùng và sách tham khảo, sách chuyện cho Gv và học sinh với số tiền là 35 triệu đồng
- Mỗi GV làm tối thiểu 3 đồ dùng phục vụ giảng dạy / năm
- Mua phòng máy và máy chiếu đa năng với kinh phí là 250 triệu đồng
Cơ sở vật chất cơ bản được bảo quản và sử dụng tốt và thường xuyên bổ sung . Như vậy trong 5 năm gần đây nhà trường cùng với ngân sách địa phương, nhà nước đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất với tổng kinh phí là 5, 385 triệu đồng
Với cơ sở vật chất và khuôn viên như hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thực hiện nhiệm vụ của những năm học tiếp theo đồng thời cũng hứa hẹn
chất lượng giáo dục của nhà trường sẽ ngày một cải thiện và việc xây dựng trường học
thân thiện – học sinh tích cực, xây dựng trường chuẩn mức độ II đang đến rất gần
1.5. Công tác Xã hội hoá giáo duc.
Nhà trường đã tích cực tham mưu với phòng giáo dục, Đảng uỷ, UBND xã, hội khuyến học xã và Hội phụ huynh học sinh của nhà trường về những yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ đổi mới, những vấn đề cần phối kết hợp tạo điều kiện cho hoạt động giáo dục, khai thác sự hỗ trợ của các tổ chức vào hoạt động giáo dục đặc biệt là sự chăm lo về những điều kiện phục vụ cho việc học của HS như mua sắm trang thiết bị, dành quỹ thời gian thoả đáng cho con em học tập, quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho con em, việc giảng dạy của thầy cô giáo . Từ những tác động đó nên trong nhưng năm gần đây địa phương đã có sự thay đổi về sự đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường.
Mỗi giáo viên là một cộng tác viên tuyên truyền trực tiếp đến mỗi phụ huynh học sinh về chủ trương đường lối giáo dục của Đảng, những biện pháp phối kết hợp để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường . Thông báo kịp thời kết quả rèn luyện của từng học sinh đền gia đình trong từng tuần, tháng và học kỳ. Những biến động về tâm lý, về chất lượng rèn luyện của học sinh trong tuần đều được cập nhật đến từng gia đình HS .
Phối hợp với chi hội trưởng phụ huynh, ban cán sự thôn tổ chức các buổi xuống dân vào các đêm trăng với những đối tượng học sinh học yếu, chưa chịu khó học bài, những học sinh có biểu hiện chây lười hoặc các gia đình thiếu sự quan tâm phối kết hợp với nhà trường
Thường xuyên viết tin bài về những hoạt động chủ đề, về các đợt thi đua, về gương người tốt, việc tốt trong nhà trương, ở địa phương
Đề nghị với Đảng uỷ, UBNDvà đã thực hiện việc đưa kết quả học tập, rèn luyện của HS các thôn vào tiêu chí đánh giá thi đua của thôn đó để mọi người trong xã dều có trách nhiệm với công tác giáo dục
Từ những việc phối kết hợp trên đã tạo ra sức mạnh tổng lực cho sự phát triển giáo dục ở địa phương . Mọi người cán bộ, nhân dân, phụ huynh đều đã có nhận thức đúng đắn trong việc đầu tư cho con em học tập . Gia đình tạo điều kiện về vật chất, thời gian, địa phương đầu tư bổ sung xây dựng CSVC, Hội khuyến học ngoài việc phối kết hợp động viên còn giành phần thưởng cho HS giỏi, HS đậu đại học mỗi năm khoảng 8 - 10 triệu đồng, đồng thời phát động xây dựng quỹ khuyến học
thôn, dòng họ
2. Những biện pháp tổ chức thực hiện và nguyên nhân đạt được thành tích:
* Tăng cường sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể,
hiệu lực quản lý nhà nước của Hiệu trưởng, đổi mới phương thức hoạt động của đơn vị ngày càng vững mạnh, toàn diện.
- Coi trọng việc tổ chức học tập nghị quyết của cấp trên, xây dựng chương trình hành động, kịp thời uốn nắn những tư tưởng cơ hội, hoài nghi, giao động, quan điểm lệch lạc trước tình hình mới . Giữ vững sự ổn định và đoàn kết
thống nhất cao trong
- Chi bộ . Thực hiện tốt nghị quyết của Đảng bộ cấp trên và TW .
Tổ chức, triển khai thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh . Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý phân công kiểm tra Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ . Từ các phong trào thi đua tìm ra các nhân tố mới để bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.
- Chú trọng chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất và năng lực để lãnh đạo đơn vị đồng thời có quy hoạch xây dựng đội ngũ kế cận
- Duy trì thường xuyên và thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ để đánh giá đúng kết quả thực hiện kế hoạch tháng, tuần, kết quả giảng dạy, kết quả thực hiện các quy định, các nội dung thi đua, hoạt động nề nếp . Nghiêm cấm và xử lý thoả đáng đối với những biểu hiện chạy theo con điểm và tỷ lệ chất lượng, chạy theo thành tích
- Đánh giá hiệu quả làm việc của mỗi CBGV một cách cụ thể, khách quan, có căn cứ bằng cách đối chiếu kết quả cuối năm với đăng ký đầu năm. Khuyến khích, nêu gương, khen thưởng những việc làm tốt, những cá nhân tiêu biểu và phê phán, ngăn chặn, khiển trách những việc làm kém hiệu quả, những cá nhân trì trệ, những học sinh vi phạm nội qui, kỉ luật nhà trường.
- Thực sự công bằng, nghiêm túc trong đánh giá xếp loại, Thấu tình, đạt lý trong phân công giao nhiệm vụ, khuyến khích động viên kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích và tôn trọng trong cư xử, khiêm tốn trong tiếp thu ý kiến . Xây dựng tập thể đoàn kết thống nhất, ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, ý thức tự giác cao, coi trọng danh dự của nhà giáo, uy tín của nhà trường.
- Chủ động từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục
- Thực hiện có hiệu quả kế hoạch tự bồi dưỡng để nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành của giáo viên trong việc dạy học theo hướng tích cực đến học sinh
- Phối hợp với các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên các tổ chức xã hội
thực hiện tốt phong trào thi đua " Dạy tốt - học tốt " nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện
- Tăng cường xây dựng nề nếp kỷ cương, củng cố môi trường sư phạm . Mọi hoạt động của nhà trường đều có tác động sâu sắc đến học sinh .
- Tập thể sư phạm luôn gương mẫu, tận tuỵ với nghề, thương yêu, giúp đỡ học sinh luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo
- Các hoạt động đúng theo quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao
- Dựa vào hội đồng giáo dục các cấp, hội khuyến học, hội cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội khác để đẩy mạnh quá trình xã hội hoá giáo dục làm cho toàn Đảng, toàn dân, mọi tổ chức chính trị trong toàn xã hội quan tâm đến giáo dục
- Luôn đổi mới công tác kế hoạch, thực hiện dân chủ, công bằng và văn minh công sở trường học
* Thường xuyên đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”; để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
- Thường xuyên phát động thi đua dạy tốt - học tốt nhân các ngày lễ lớn như 20/10 ; 20/11 ; 8/3 ; 26/3 ..... Phát động tuần dạy chất lượng cao, buổi dạy tốt, tổ chức các giờ dạy mẫu của các đ/c đạt giáo viên giỏi tỉnh, huyện
- Tổ chức các tiết dạy thể nghiệm theo chuyên đề, theo dạng bài . Đặc biệt giao cho tổ khối trưởng chọn các bài dạy có nội dung điển hình đễ xây dựng phương pháp dạy và thể nghiệm để thống nhất cách dạy áp dụng trong nhà trường
- Nhà trường luôn chú trọng việc cải tiến và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, chất lượng hội họp để thông qua đó nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đặc biệt là phát huy vai trò làm chủ của mỗi thành viên trong nhà trường
- Tổ chức thực hiện cuộc vận động " Hai không " băng khẩu hiệu hành động " Thi đua dạy thực chất - Học thực chất - Thi thực chất - Đánh giá thực chất "
- Tổ chức các kỳ thi khảo sát trong năm nghiêm túc, đảm bảo đánh giá chất lượng trung thực, khách quan . Qua đó mỗi CBGV cũng như học sinh nhận thức và thực hiện một cách nghiêm túc và đang từng bước trở thành nếp làm việc của thầy và trò
- Tổ chức nghiêm túc việc khảo sát phân loại Hs đầu năm và bàn giao chất lượng giữa các khối lớp đồng thời xây dựng chỉ tiêu phấn đấu trong năm
- Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng, viết SKKN để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên.
- Thường xuyên tổ chức giao lưu , học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, của trường bạn trong công tác quản lý, công tác chuyên môn nghiệp vụ
- Tổ chức các đợt thao giảng, các buổi hội thảo chuyên môn để học hỏi thêm kinh nghiệm về chuyên môn
- Tích cực đúc rút kinh nghiệm quản lý cũng như kinh nghiệm trong nghiên cứu chuyên môn, nghiên cứu sách giáo khoa để triển khai nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên nhà trường
- Lu«n ®æi míi c«ng t¸c kÕ ho¹ch, thùc hiÖn d©n chñ, c«ng b»ng vµ v¨n minh c«ng
së trêng häc
- Xây dựng kế hoạch và phát động phong trào viết SKKN, mở các chuyên đề hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm về các vấn đề như cấu trúc, nội dung, các biện pháp, giải pháp cần thiết cho một SKKN .... chØ ®¹o c¸c tæ khèi tæ chøc héi th¶o khoa häc , b¸o c¸o kinh nghiÖm ®¹t gi¶i tØnh ®Ó héi ®ång häc tËp vµ vËn dông vµo c«ng t¸c gi¶ng d¹y vµ tæ chøc c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc trong nhµ trêng ®ång thêi tæ chøc ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua viÕt SKKN trªn c¸c lÜnh vùc gi¸o dôc cña nhµ trêng
- Tích cực nghiên cứu tìm tòi các biện pháp trong việc bồi dưỡng đội ngũ CBGV , nâng cao chất lượng giờ lên lớp để áp dụng triển khai trong đơn vị
- Xây dựng nhà trường là trung tâm văn hoá chÊt lîng cao, cã uy tÝn về chất lượng giáo dục toµn diÖn
* Đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy…
- Đổi mới trong việc phát huy vai trò chủ thể, đồng thời san sẻ quyền lực lãnh đạo cho các tổ chức và cho mỗi cá nhân cốt cán, tổ khối trưởng bằng cách giáo trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, từng chức danh trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ dạy và học cũng như thực hiện các cuộc vận động . Trong hội họp mỗi cá nhân phụ trách công việc đều phải chuẩn bị nội dung báo cáo đánh giá và triển khia kế hoạch tiếp theo , lãnh đạo nhà trường chỉ bổ sung và triển khai kế hoạch tổng thể
- Giao trách nhiệm và nhiệm vụ cho từng cá nhân trong hội đồng theo chức năng công việc đồng rhời chịu trách nhiệm trước nhà trường trong việc tổ chức thực hêin và kết quả của công việc
- Công khai, dân chủ , tự nguyện trong việc xây dựng kế hoạch chỉ tiêu năm học cho từng cá nhận, tập thể và các tổ chức trong nhà trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong xã hội, cụ thể là các bậc phụ huynh, chính quyền địa phương nhằm tạo sự đồng thuận trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội bằng cách mời phụ huynh, cán bộ xã, hội khuyến học xã, khuyến học các dòng họ lớn trong xã, ban cán sự các thôn dự đại
hội đầu năm , cùng với nhà trường cam kết đấu mối trong các hoạt động giáo dục
- Giảm hội họp , tăng cường thông báo qua giao ban, phổ biến đầu tuần . Tận dụng tối đa thời gian đến trường
- Tổ chức phong trào thi đua trên tinh thần tự nguyện, tự giác, dân chủ, công khai, công bằng . Đổi mới công tác bình xét thi đua cuối năm về các danh hiệu cụ thể xây dựng các quy định về khen thưởng đối Học sinh, lớp và CBCC trong đơn vị
- Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ sự phạm bằng nhiều hình thức
- Sâu sát tập thể sự phạm nêu cao vai trò cá nhân phụ trách góp phần cùng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
- Yêu cầu mỗi Gv đều có đăng ký thi đua về chất lượng giáo dục, về việc thực hiện các cuộc vận động một cách cụ thể và cam kết thực hiện
- Đưa ra nhưng quy định trách nhiệm về đảm bảo chất lượng đã đăng ký như : Trong từng thời điểm chưa đạt phải tự sắp xếp
Nguyễn Anh Tuấn @ 14:58 09/11/2011
Số lượt xem: 160
Các ý kiến mới nhất